Cá chình bông (cá chình hoa) tươi sống tại Hải Sản 24H có giá từ 500.000đ/kg cho con 2–3kg (cập nhật 16/10/2026). Con 3–4kg giá/kg cao hơn, bên mình báo chính xác theo từng con khi chốt đơn. Quy cách 2–4kg/con, cá sống, cân đủ ký; bán từ 1kg nhưng con nhỏ nhất khoảng 2kg nên phần lớn khách lấy nguyên con. Chình bông không để sẵn bể hằng ngày như chình mun, anh chị đặt trước 1–2 ngày; đến ngày hẹn cá được sơ chế và giao nội thành Hà Nội trong 1–2 giờ, anh chị kiểm cá còn sống, đúng loại, đúng cân rồi mới trả tiền. Bài này trả lời: cá chình bông bao nhiêu tiền 1kg, chình bông là cá gì và vì sao đắt hơn chình mun, nhận biết chình bông thật thế nào, mua mấy ký cho bao nhiêu người, sơ chế và nấu món gì trong bao lâu.
| Trả lời nhanh về cá chình bông (chình hoa) | |
|---|---|
| Cá chình bông là gì? | Loài chình lớn Anguilla marmorata, da nâu vàng phủ vân loang như hoa, con to, thịt béo, da dày. |
| Giá hôm nay | Từ 500.000đ/kg cho con 2–3kg; con 3–4kg cao hơn, báo theo con khi chốt. |
| Quy cách | 2–4kg/con, cá sống, đặt trước 1–2 ngày. |
| Đủ mấy người? | Con 2kg cho 6–7 người, con 2,5–3kg cho 7–10 người, con 3,5–4kg cho 10–12 người. |
| Món ngon | Nướng nguyên con, nướng muối ớt, om chuối đậu, kho nghệ, lẩu măng chua, hấp gừng. |
| Nấu mấy phút? | Nướng nguyên con 25–35 phút, kho nghệ 35–40 phút, om 30–35 phút, nhúng lẩu 6–8 phút. |
| Bảo quản | Cá sống nấu trong ngày nhận; phần ăn sau thì sơ chế, chia khúc, cấp đông -18°C. |
| Giao hàng | Nội thành Hà Nội trong 1–2 giờ vào ngày hẹn. Phí ship tính theo quận, báo rõ khi chốt đơn. |
| Thanh toán | Kiểm hàng rồi mới trả tiền, tiền mặt hoặc chuyển khoản. |

Cá chình bông giá bao nhiêu 1kg tại Hà Nội?
Cá chình bông sống tại Hải Sản 24H giá từ 500.000đ/kg với con 2–3kg, nên một con thường từ 1.000.000đ đến khoảng 1.500.000đ. Con trên 3kg đến 4kg giá/kg cao hơn vì thịt dày và béo hơn; bên mình báo chính xác theo cân thực tế của con cá khi chốt đơn. Nếu chỉ cần cá cho 2–5 người ăn trong ngày, anh chị xem cá chình mun tươi sống 380.000đ/kg, con 1–2kg, có sẵn trong bể.
| Cỡ con | Giá/kg | Tiền 1 con (ước tính) | Đủ cho |
|---|---|---|---|
| 2kg | từ 500.000đ | từ 1.000.000đ | 6–7 người |
| 2,5kg | từ 500.000đ | từ 1.250.000đ | 7–8 người |
| 3kg | từ 500.000đ | từ 1.500.000đ | 8–10 người |
| 3,5–4kg | cao hơn, báo theo con | báo khi chốt | 10–12 người |
Giá cá chình bông gồm những gì?
- Cá chình bông còn sống, đúng loại da vân loang, cân đủ ký: tại cửa hàng cân trước mặt anh chị; giao tận nhà thì bên mình chụp ảnh con cá trên cân gửi Zalo trước khi đi.
- Sơ chế miễn phí: làm sạch nhớt, mổ bỏ ruột, cạo màng đen, cắt khúc theo món, hoặc để nguyên con khứa sẵn cho món nướng.
- Hấp chín miễn phí bằng tủ hấp áp suất nếu anh chị cần, đóng hộp giữ nhiệt, ship nóng.
- Kiểm hàng rồi mới thanh toán, tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Cá ngộp, chết hoặc sai mô tả (ví dụ không đúng chình bông): đổi 1:1 tận nhà hoặc hoàn tiền trong ngày, theo chính sách đổi trả hàng ngộp, chết.
- Phí ship tính theo quận, báo rõ khi chốt đơn.
Mặt bằng giá cá chình bông ở Hà Nội năm 2026
Cá chình bông sống ở Hà Nội đang được rao khoảng 550.000–1.150.000đ/kg, chênh chủ yếu theo cỡ con. Ngày 07/10/2026 bên mình xem 2 trang bán cá sống ở Hà Nội có giá chình bông và 1 bài tổng hợp giá cá chình (10/2025):
| Nguồn | Cỡ con | Giá đang rao |
|---|---|---|
| Trang bán cá sống Hà Nội thứ nhất | 2–3kg | 550.000đ/kg (đơn từ 10kg 500.000đ/kg) |
| Trang bán cá sống Hà Nội thứ hai | 3–4kg | 1.150.000đ/kg |
| Bài tổng hợp giá (toàn quốc) | 1–2kg | 550.000–650.000đ/kg |
| Bài tổng hợp giá (toàn quốc) | trên 2kg | 650.000–750.000đ/kg trở lên |
Với giá từ 500.000đ/kg cho con 2–3kg, chình bông của Hải Sản 24H nằm ở nhóm giá thấp của mặt bằng; con 3–4kg giá cao hơn và bên mình báo rõ theo từng con trước khi chốt. Giá các loại khác anh chị xem ở bảng giá hải sản hôm nay.
Vì sao giá cá chình bông chênh nhau nhiều?
- Cỡ con: cùng là chình bông, con 3–4kg thịt dày, da dày nên giá/kg cao hơn hẳn con 2kg.
- Đúng loài hay không: có nơi rao “chình hoa biển”, thực ra là loài cá thân dài sống ở biển, khác họ với chình bông Anguilla marmorata; cũng có trường hợp chình mun da sẫm bị gọi là chình bông.
- Cá sống hay ngộp: cá ngộp, cá đông lạnh rẻ hơn nhưng thịt bở, mất độ béo ngọt.
- Giá sỉ, giá cũ: giá cho đơn 10kg trở lên hoặc giá chưa cập nhật.
Khi hỏi giá chình bông ở bất kỳ đâu, anh chị nên hỏi rõ: con mấy kg và giá/kg áp cho cỡ nào; cá đang sống không; có xem được ảnh con cá thật trước khi sơ chế không; giá đã gồm sơ chế chưa; phí ship bao nhiêu.
Cá chình bông là cá gì? Vì sao đắt hơn chình mun?
Cá chình bông, còn gọi là cá chình hoa, là loài Anguilla marmorata thuộc họ cá chình Anguillidae. Tên tiếng Anh là giant mottled eel, nghĩa là chình lớn da vân. Cá sống ở sông, suối, hồ chứa nước ngọt và di cư ra biển để sinh sản. Theo FishBase, chình bông có thể dài tới 2m, nặng 20,5kg; một luận án ở Đại học Huế (Kiều Thị Huyền, 2021) ghi nhận trong 16 loài và 3 phụ loài chi Anguilla, chình hoa có kích thước lớn thứ hai.
Trong tự nhiên ở Việt Nam, các khảo sát ở hệ thống sông Hương (Huế) và các thủy vực nội địa Phú Yên đều cho thấy chình hoa chiếm phần lớn sản lượng chình bắt được, nhiều hơn hẳn chình mun. Trên thị trường Hà Nội, cá bán thường cỡ 2–4kg/con.
Chình bông thường đắt hơn chình mun vì 4 lý do:
- Con to hơn (2–4kg so với 1–2kg), khúc thịt dày, lên mâm đẹp.
- Thịt béo hơn, lớp mỡ dưới da dày, nướng lên da phồng giòn.
- Da dày, có vân, giữ nguyên khi nấu nên món nhìn bắt mắt.
- Không có sẵn hằng ngày như chình mun, phải đặt trước 1–2 ngày.
Tại Hải Sản 24H, chình bông cỡ 2–3kg từ 500.000đ/kg, cao hơn chình mun (380.000đ/kg) khoảng 120.000đ/kg; con 3–4kg còn cao hơn nữa.
Cách nhận biết cá chình bông thật, tránh mua nhầm chình mun
Chình bông thật có da nâu vàng phủ vân loang thành mảng như hoa, bụng vàng kem và vây lưng dài bắt đầu gần mang. Chình mun da đen hoặc nâu sẫm trơn, không có vân, bụng trắng xám, vây lưng ngắn bắt đầu lùi xa về phía sau. Vân da nhìn rõ nhất khi đưa cá ra chỗ sáng và lau nhẹ một đoạn nhớt.

| Đặc điểm | Chình bông (chình hoa) | Chình mun (chình đen) |
|---|---|---|
| Tên khoa học | Anguilla marmorata | Anguilla bicolor |
| Màu da lưng | Nâu vàng, vân loang thành mảng | Đen, nâu sẫm, trơn, không vân |
| Bụng | Vàng kem | Trắng xám |
| Vây lưng | Dài, bắt đầu gần mang | Ngắn, bắt đầu lùi xa về sau |
| Vây ngực | Màu vàng hoặc đen đỏ | Không có màu đặc trưng |
| Cỡ bán thường gặp | 2–4kg/con | 1–2kg/con |
| Giá tại Hải Sản 24H | từ 500.000đ/kg, đặt trước | 380.000đ/kg, có sẵn |
Ba mẹo khi nhận cá:
- Nhìn cá dưới ánh sáng, nếu chỉ thấy một màu sẫm đều từ đầu đến đuôi thì nhiều khả năng là chình mun.
- Lật bụng: chình bông có bụng vàng kem, chình mun bụng trắng xám.
- Kiểm khi cá còn nguyên con, trước khi sơ chế. Đặt giao tận nhà, anh chị xem ảnh con cá trên cân bên mình gửi qua Zalo; cá không đúng chình bông thì đổi 1:1 hoặc hoàn tiền trong ngày.
Mua mấy ký cá chình bông cho bao nhiêu người ăn?
Tính khoảng 300–350g cá chình bông nguyên con cho mỗi người khi bữa có món khác: con 2,5–3kg đủ cho 7–10 người. Với nhóm đông, lấy 1 con to thường hơn 2 con nhỏ: khúc thịt dày hơn, da béo hơn và nướng nguyên con đẹp mâm hơn.
| Số người | Nên mua | Tiền cá (ước tính) | Gợi ý món |
|---|---|---|---|
| 6–7 người | 1 con khoảng 2kg | từ 1.000.000đ | Nửa nướng muối ớt, nửa lẩu |
| 7–8 người | 1 con khoảng 2,5kg | từ 1.250.000đ | Nướng nguyên con + kho nghệ |
| 8–10 người | 1 con khoảng 3kg | từ 1.500.000đ | Nướng + om chuối đậu + lẩu |
| 10–12 người | 1 con 3,5–4kg | báo khi chốt | Nướng nguyên con, lẩu |
| Dưới 6 người | Chình mun 1–2kg | 380.000–760.000đ | Kho, om, nướng muối ớt |

Cách chọn cá chình bông sống khỏe
Cá chình bông khỏe là con cầm lên quẫy mạnh, cuộn chặt, nhớt trong, da vân còn nguyên, không trầy. Con nằm im, lật bụng, nhớt đục hoặc có mùi chua là cá yếu, không nên lấy.
| Dấu hiệu | Cá khỏe | Cá yếu, ngộp |
|---|---|---|
| Phản xạ | Quẫy mạnh, cuộn chặt khi chạm vào | Nằm im, buông thõng |
| Nhớt | Trong, trơn, không mùi | Đục, đặc, có mùi chua |
| Da | Vân rõ, nguyên vẹn, bóng | Trầy xước, có mảng đỏ hoặc bạc màu |
| Thân | Tròn đầy, bụng chắc | Bụng phình mềm hoặc hóp |
Cỡ dễ dùng nhất cho gia đình đông người là 2,5–3kg: thịt dày nhưng vẫn vừa vỉ nướng, vừa nồi lẩu. Con 3,5–4kg hợp với tiệc đông, nướng nguyên con hoặc chia 2–3 món.
Cách sơ chế cá chình bông hết nhớt
Chình bông con to, nhớt dày hơn chình mun, nên xát muối hột thật mạnh khắp thân 3–4 phút rồi tuốt dọc từ đầu xuống đuôi, làm 2 lượt, rửa lại nước lạnh. Không lột da: lớp da vân là phần béo, giòn của con cá. Mua tại Hải Sản 24H thì bên mình làm sạch nhớt miễn phí.
- Xát muối hột hoặc dội nước nóng 70–80°C (2 phần nước sôi, 1 phần nước lạnh) rồi cạo nhớt bằng sống dao; không dùng nước sôi 100°C vì da dễ rách.
- Mổ bụng, bỏ ruột, cạo sạch màng đen và máu dọc xương sống.
- Rửa lại bằng nước gừng đập dập hoặc rượu trắng để khử tanh.
- Món nướng nguyên con: để nguyên, khứa xiên trên da cách nhau 2–3cm cho thấm gia vị. Món kho, om: cắt khúc 3–4cm. Món lẩu: lạng khúc mỏng 1–1,5cm.
Chi tiết từng bước và cách ướp, anh chị xem bài cách chế biến cá chình tươi sống.
Cá chình bông nấu món gì ngon? 5 món và thời gian nấu
Cá chình bông hợp 5 món: nướng nguyên con, nướng muối ớt cắt khúc, om chuối đậu, kho nghệ và lẩu măng chua. Vì khúc thịt dày hơn chình mun, thời gian kho, om dài hơn khoảng 5 phút; với món nước, thời gian tính từ khi nước sôi lại sau khi thả cá.
| Món | Phần cá | Thời gian | Mẹo |
|---|---|---|---|
| Nướng nguyên con | Cả con 2–3kg, khứa da | 25–35 phút, trở đều | Ướp sả, ớt, muối 30 phút; phết dầu cho da phồng |
| Nướng muối ớt | Khúc 3–4cm | 12–15 phút | Than hoa lửa vừa, không để da cháy đen |
| Om chuối đậu | Khúc phần đuôi, nhiều da | 30–35 phút | Chiên sơ cá trước, thêm mẻ, mắm tôm, tía tô cuối cùng |
| Kho nghệ | Khúc phần lưng | 35–40 phút | Lửa nhỏ, đậy vung, đảo nhẹ cho khỏi vỡ |
| Lẩu măng chua | Khúc lạng mỏng | Nhúng 6–8 phút | Nhúng từng ít, ăn đến đâu nhúng đến đó |
Muốn ăn nhẹ có thể hấp gừng hành: khúc dày 4cm hấp khoảng 15–20 phút tính từ khi nồi hấp sôi. Hải Sản 24H hấp chín miễn phí bằng tủ hấp áp suất, đóng hộp giữ nhiệt, ship nóng; các món nướng, kho, om, lẩu anh chị tự nấu tại nhà theo bảng trên. Thêm công thức khác trong cẩm nang 48 bài chế biến hải sản.
So sánh cá chình bông với cá chình mun và các loại cá khác
Chình bông đắt hơn chình mun một chút ở cỡ 2–3kg nhưng con to, béo và đẹp mâm hơn; nếu cần nhiều thịt cho lẩu đông người với chi phí thấp hơn, cá lăng hoặc cá mú cọp sẽ kinh tế hơn.
| Loại cá | Giá (đ/kg) | Cỡ | Thịt | Hợp món |
|---|---|---|---|---|
| Cá chình bông | từ 500.000 | 2–4kg/con, đặt trước | Béo, da dày, gần như không xương dăm | Nướng nguyên con, lẩu, om |
| Cá chình mun | 380.000 | 1–2kg/con | Trắng, béo, chắc | Kho, om, nướng muối ớt |
| Cá lăng sông Đà | 180.000 | 2–5kg/con | Chắc, ngọt, không vảy | Lẩu, nướng, chả |
| Cá mú cọp | 320.000 | 2–8kg/con | Trắng, dai ngọt, da giòn | Hấp, lẩu, canh chua |
| Cá tầm Sapa | 250.000 | nguyên con 2–4kg | Sụn giòn, thịt dai | Lẩu, nướng, hấp |
Các loại cá sống khác có trong mục cá các loại.
Ăn cá chình bông có tốt không? Dinh dưỡng trong 100g thịt
Cá chình bông là cá nhiều đạm và khá béo. Hiện chưa có bảng dinh dưỡng riêng cho chình bông; theo USDA FoodData Central (mẫu cá chình nói chung “Fish, eel, mixed species, raw”, mã 174193), 100g thịt sống chứa khoảng 184 kcal, 18,4g đạm và 11,7g chất béo.
| Thành phần | Trong 100g thịt sống |
|---|---|
| Năng lượng | 184 kcal |
| Đạm (protein) | 18,4g |
| Chất béo tổng | 11,7g, trong đó bão hoà 2,36g |
| Vitamin A | 1.043 µg RAE |
| Vitamin D | 23,3 µg |
| Vitamin B12 | 3 µg |
| EPA và DHA | khoảng 0,084g và 0,063g |
Thịt chình béo nên mỗi người một bữa 150–250g thịt là vừa, ăn kèm nhiều rau. Người dị ứng hải sản, cá hoặc đang bị gout nên hỏi bác sĩ trước khi ăn.
Bảo quản cá chình bông thế nào?
Cá chình bông sống nên nấu ngay trong ngày nhận. Nhà ít người mà lấy con 3–4kg thường ăn không hết một bữa, nên anh chị dặn bên mình sơ chế, chia khúc sẵn: phần ăn ngay để ngăn mát, phần ăn sau cấp đông.
- Cá còn sống chờ nấu: để trong thùng có nắp chặn chắc, nước sạch xâm xấp thân, đặt chỗ mát; nấu trong ngày.
- Khúc đã sơ chế, nấu trong ngày: lau khô, cho hộp kín, để ngăn mát 0–4°C.
- Khúc để bữa sau: chia từng phần đủ một bữa, bọc kín, cấp đông -18°C; rã đông từ từ trong ngăn mát, không ngâm nước nóng.
- Cá đã hấp chín: để nguội, đậy kín, cất ngăn mát, hâm lại một lần.
Đặt cá chình bông ở Hà Nội: quy trình 6 bước
Anh chị đặt cá chình bông tại Hải Sản 24H, 106 Đường Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội, qua điện thoại hoặc Zalo 0978.281.862, trước ngày ăn 1–2 ngày. Bên mình giao nội thành Thanh Xuân, Đống Đa, Cầu Giấy, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Ba Đình, Tây Hồ, Hoàn Kiếm, Long Biên, Hà Đông…, không ship tỉnh. Đường tới cửa hàng từ từng quận xem ở bài cửa hàng hải sản gần đây.
- Gọi hoặc nhắn Zalo 0978.281.862 (6h–21h, tất cả các ngày), báo ngày giờ cần cá.
- Báo cỡ muốn lấy (2–3kg hay 3–4kg), số người ăn và món định nấu.
- Bên mình báo giá theo con và phí ship theo quận của anh chị.
- Đến ngày hẹn, sơ chế sạch nhớt, cắt khúc hoặc để nguyên con khứa sẵn, hấp chín nếu anh chị cần.
- Giao tận nhà trong 1–2 giờ; trước khi đi chụp ảnh con cá trên cân gửi Zalo.
- Anh chị kiểm cá đúng chình bông, đúng cân rồi mới thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Thông tin khu vực giao và cách đóng gói hàng sống có ở trang ship hải sản tươi sống tận nhà Hà Nội; mục sơ chế, hấp xem trang dịch vụ sơ chế, hấp hải sản mang về.
Sản phẩm và bài viết liên quan
- Cá chình mun (chình đen) tươi sống – 380.000đ/kg, con 1–2kg
- Cách chế biến cá chình tươi sống: sơ chế, nướng, om, kho, lẩu
- Cá lăng sông Đà tươi sống – 180.000đ/kg
- Cá mú cọp (cá song hổ) tươi sống – 320.000đ/kg
- Cá tầm Sapa tươi sống – 250.000đ/kg
Hải Sản 24H – Hải Sản Tươi Sống & Nhập Khẩu
Địa chỉ: 106 Đường Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline/Zalo: 0978.281.862 (6h–21h, tất cả các ngày)
Website: haisan24h.com.vn
MST: 0103012492 – Sở KH&ĐT TP Hà Nội cấp ngày 12/08/2019
Cập nhật giá và nội dung: 16/10/2026
Nguồn tham khảo: FishBase – Anguilla marmorata (giant mottled eel); Kiều Thị Huyền (2021), Nghiên cứu đặc điểm phân bố, hình thái và đa dạng di truyền của cá chình hoa ở Thừa Thiên Huế – tóm tắt luận án, Đại học Huế; Nguyễn Duy Thuận (2015), Dẫn liệu về các loài cá chình (Anguilla) ở hệ thống sông Hương; Nguyễn Minh Ty (2013), Đánh giá nguồn lợi các loài cá chình ở Phú Yên; USDA FoodData Central – Fish, eel, mixed species, raw (174193).





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.